Xúc động với những câu nói tiếng Anh về tình yêu tan vỡ

nhung-cau-noi-tieng-anh-ve-tinh-yeu-tan-vo

Chuyện tình yêu không phải bao giờ cũng hoàn hảo. Tình đến rồi đi khiến người ta rơi vào trang thái buồn bã, chán nản. Nhưng đừng vì thế mà bi quan hay mất niềm tin vào tình yêu.

Tình yêu tan vỡ cũng chỉ là chuyện bình thường mà bất kì ai cũng có thể gặp phải. Bên dưới là những câu nói tiếng Anh về tình yêu tan vỡ, thất tình được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau:

Những câu nói tiếng Anh về tình yêu tan vỡ

nhung-cau-noi-tieng-anh-ve-tinh-yeu-tan-vo
Những câu nói tiếng Anh về tình yêu tan vỡ
    1. How come we don’t always know when love begins, but we always know when it ends? – (Tại sao chúng ta không bao giờ biết được tình yêu bắt đầu khi nào nhưng chúng ta lại luôn nhận ra khi tình yêu kết thúc?)
    2. “Until this moment, I had not realized that someone could break your heart twice, along the very same fault lines.”
    3. “I love the way you refuse my love.”
    4. “I wore your promise on my finger for one year. I’ll wear your name on my heart til I die. Because you were my boy, you were my only boy forever.”
    5. There’s always going to be people that hurt you so what you have to do is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time around. – (Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.)
    6. Sometimes,forgotten,is the only way to liberate yourself from obsessive. And sometimes,silence,is the best answer for a deceased love. – (Đôi khi, lãng quên, là cách duy nhất để giải thoát chính bạn khỏi nỗi ám ảnh. Và đôi khi, im lặng, là câu trả lời tốt nhất cho một tình yêu đã chết.)
    7. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can’t have them. – (Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.)
    8. The tears fall, they’re so easy to wipe off onto my sleeve, but how do I erase the stain from my heart? – (Lệ rơi, thật dễ để dùng ống tay áo lau chúng đi, nhưng tôi phải làm thế nào để xóa vệt nước mắt khỏi trái tim mình?)
    9. How come we don’t always know when love begins, but we always know when it ends? – (Tại sao chúng ta không bao giờ biết được tình yêu bắt đầu khi nào nhưng chúng ta lại luôn nhận ra khi tình yêu kết thúc?)
    10. How come we don’t always know when love begins, but we always know when it ends? – (Tại sao chúng ta không bao giờ biết được tình yêu bắt đầu khi nào nhưng chúng ta lại luôn nhận ra khi tình yêu kết thúc?)
    11. It takes a minute to have a crush on someone, an hour to like someone and a day to love someone. But it takes a lifetime to forget someone. – (Chỉ mất một phút để có cảm tình, một giờ để thích, một ngày để yêu. Nhưng cả đời để quên đi ai đó.)
    12. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry – (Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.)
    13. “For my part, I prefer my heart to be broken. It is so lovely, dawn-kaleidoscopic within the crack.”
    14. Love happens whether you want it to or not. Don’t try to control it – (Tình yêu đến dù bạn muốn hay không. Đừng cố điều khiển nó!)
    1. Deep as first love, and wild with all regret – (Thẳm sâu như mối tình đầu, và điên cuồng với bao nhiêu nuối tiếc.)
    2. Life can be magnificent and overwhelming – that is the whole tragedy. Without beauty, love, or danger it would almost be easy to live – (Cuộc sống có thể huy hoàng và choáng ngợp – đó là bi kịch. Không có cái đẹp, tình yêu hay nguy hiểm, sống hẳn sẽ thật dễ dàng.)
    3. It’s hard asking someone with a broken heart to fall in love again. -(Thật khó để khiến một trái tim tan vỡ yêu lại lần nữa.)
    4. I’d rather have a broken arm than a broken heart. -(Tôi thà bị gãy tay còn hơn là có một trái tim tan vỡ.)
    5. You may have a broken heart, but you may find someone else. -(Có thể trái tim bạn rất đau, nhưng bạn sẽ lại có thể tìm được một người khác.)
    6. I had difficult mother, difficult childhood like she had. She is Sagittarius like I am. I almost died from broken heart because of love. And she really did. – (Tôi có một người mẹ khổ sở, một tuổi thơ khổ sở giống như mẹ tôi. Bà ấy cũng là cung Nhân Mã giống tôi. Tôi đã gần như chết đi chỉ bởi thất tình. Và mẹ tôi cũng đã từng như thế.)
    7. Some women feel the best cure for a broken heart is a new beau. – (Nhiều người phụ nữ cảm thấy cách chữa trị thất tình tốt nhất là yêu một người mới.)
    8. I don’t want to break someone’s heart, but you can’t control that. A broken heart happens; that’s inevitable.
    9. I think many people can relate to that excruciating pain of love gone wrong. I’d rather have a broken arm than a broken heart.
    10. I have more of a desire to write songs about being an independent woman than being in love, songs about getting up and moving on even if I have a broken heart. ‘Wanna Say’ is one of the few love songs I’ve ever done.
nhung-cau-noi-tieng-anh-ve-tinh-yeu-tan-vo
Những câu nói tiếng Anh về tình yêu tan vỡ
  1. It is not the broken heart that kills, but broken pride, monseigneur.
  2. The best way to heal a broken heart, it turns out, is to find a way to move past the hurt.
  3. You may have a broken heart, but you may find someone else
  4. If you’ve ever had your heart broken, it’s like, once is enough – you can live a lifetime on that. Ya know? You can write a lot of records on one broken heart.
  5. I followed a guy to Denmark. I came home with a broken heart.
  6. A broken heart is what makes life so wonderful five years later, when you see the guy in an elevator and he is fat and smoking a cigar and saying long-time-no-see.

Những câu nói hay bằng tiếng anh về tình yêu tan vỡ thật buồn phải không? Từng lời từng chữ như có thể nhấn chìm bạn vào nỗi buồn miên man.

Nhưng dù thế nào đi nữa hãy luôn vững tin vào tình yêu bạn nhé. Một ngày nào đó chắc chắn bạn sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của mình.

Scroll to Top